Điện thoại các loại và linh kiện nhập khẩu từ Nhật Bản có kim ngạch tăng trưởng mạnh

Điện thoại các loại và linh kiện nhập khẩu từ Nhật Bản có kim ngạch tăng trưởng mạnh
Điện thoại các loại và linh kiện nhập khẩu từ Nhật Bản có kim ngạch tăng trưởng mạnh

Vinanet – Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Nhật Bản trong tháng 1/2020 đạt 1,28 tỷ USD, giảm 26,75% so với tháng 12/2019 và giảm 9,21% so với cùng kỳ.Việt Nam nhập khẩu từ Nhật Bản chủ yếu máy móc, thiết bị, công nghệ, điện tử và nguyên liệu cho sản xuất. Trong đó, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện chiếm tỷ trọng 26,45% đạt 340,88 triệu USD, tăng 8,67% so với cùng kỳ. Kế đến là nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác chiếm 23,62% thị phần đạt 304,33 triệu USD, giảm 17,17%. Sắt thép các loại là nhóm cuối cùng trong 3 nhóm có kim ngạch nhập khẩu hàng trăm triệu USD trong tháng đầu năm, với tỷ trọng 8,59%, nhóm này đạt 110,75 triệu USD, giảm 5,91% so với tháng cuối cùng của năm trước nhưng lại tăng 13% so với cùng kỳ.Nhiều mặt hàng nhập khẩu từ thị trường này trong tháng 1/2020 có kim ngạch tăng trưởng mạnh mẽ so với cùng kỳ. Đặc biệt phải kể đến nhóm điện thoại các loại và linh kiện, tăng 531,55% đạt 13,68 triệu USD; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 145,06% đạt 17,39 triệu USD; quặng và khoáng sản khác tăng 106,38% đạt 1,51 triệu USD…Theo một kết quả thăm dò DN Nhật Bản của tờ Asian Nikkei Review vừa được công bố gần đây, có tới 53% doanh nghiệp Nhật Bản đã nêu tên Việt Nam trong kế hoạch đầu tư của mình, tăng 5% so với năm trước đó. Điều này cho thấy Việt Nam tiếp tục là sự lựa chọn hàng đầu của DN Nhật Bản tại ASEAN.Giới doanh nghiệp Nhật Bản đánh giá Việt Nam là một trong những thị trường hấp dẫn đầu tư, thương mại. Do đó, các doanh nghiệp sẽ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư vào Việt Nam trong thời gian tới, trong đó lĩnh vực được họ quan tâm là cơ sở hạ tầng, nông nghiệp, công nghiệp, chế tạo linh kiện. Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản tháng 1 năm 2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/02/2020 của TCHQ)

ĐVT: USD

Mặt hàngT1/2020So với T12/2019 (%)T1/2020So với T1/2019 (%)Tỷ trọng (%)
Tổng kim ngạch XK1.288.679.443-26,751.288.679.443-9,21100
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện340.887.130-18,55340.887.1308,6726,45
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác304.335.335-25,54304.335.335-17,1723,62
Sắt thép các loại110.758.822-5,91110.758.822138,59
Sản phẩm từ chất dẻo51.270.506-25,7451.270.506-19,983,98
Linh kiện, phụ tùng ô tô44.005.278-22,644.005.278-313,41
Phế liệu sắt thép40.919.376-43,4140.919.37642,793,18
Vải các loại39.059.447-47,6639.059.447-28,513,03
Kim loại thường khác36.529.38241,7936.529.38217,712,83
Sản phẩm hóa chất33.945.715-31,5733.945.7151,252,63
Sản phẩm từ sắt thép28.899.945-36,9728.899.945-36,052,24
Chất dẻo nguyên liệu28.118.256-39,7428.118.256-22,22,18
Hóa chất26.050.301-23,0126.050.301-12,912,02
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh17.393.393-11,7117.393.393145,061,35
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày13.743.015-51,4613.743.015-37,81,07
Điện thoại các loại và linh kiện13.686.041-23,5713.686.041531,551,06
Giấy các loại11.343.963-42,1211.343.963-44,590,88
Cao su10.714.930-20,7410.714.930-9,320,83
Sản phẩm từ cao su10.333.502-18,0610.333.502-13,540,8
Hàng thủy sản9.688.479-43,189.688.4793,940,75
Dây điện và dây cáp điện8.567.063-10,998.567.063-24,960,66
Sản phẩm từ giấy7.241.612-11,827.241.61239,820,56
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện6.149.477-62,086.149.477-44,680,48
Sản phẩm từ kim loại thường khác5.080.615-32,15.080.615-27,120,39
Xơ, sợi dệt các loại4.982.5176,94.982.51737,050,39
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng3.973.160-82,573.973.160-73,740,31
Sữa và sản phẩm sữa3.657.38122,543.657.38144,210,28
Sản phẩm khác từ dầu mỏ3.599.02639,573.599.02632,580,28
Ô tô nguyên chiếc các loại2.927.029-75,22.927.029-81,280,23
Dược phẩm2.783.065-56,282.783.065-49,720,22
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm2.672.356-50,432.672.35616,350,21
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh2.455.555-21,942.455.555-13,340,19
Quặng và khoáng sản khác1.518.258118,741.518.258106,380,12
Hàng điện gia dụng và linh kiện1.383.966-13,11.383.966-35,980,11
Chế phẩm thực phẩm khác1.185.107-56,371.185.107-34,80,09
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu1.046.828-38,651.046.828-73,40,08
Phân bón các loại738.677-75,56738.677-77,680,06
Gỗ và sản phẩm gỗ434.292-38,85434.292-5,140,03
Thức ăn gia súc và nguyên liệu351.043204,21351.04317,60,03
Hàng hóa khác56.249.601-33,8656.249.601 4,36
Share: